Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định về kê khai, công khai và kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai.
Từ ngày 01/7/2026, việc kiểm soát tài sản, thu nhập được thực hiện theo Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ, quy định chi tiết một số nội dung của Luật Phòng, chống tham nhũng.
1. Ai có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập?
Theo quy định của pháp luật, người có chức vụ, quyền hạn thuộc các trường hợp được quy định phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập. Trong đó, đối tượng kê khai hằng năm bao gồm người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại cơ quan nhà nước; một số chức danh tại doanh nghiệp nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định.
Ngoài kê khai hằng năm, pháp luật còn quy định các trường hợp kê khai lần đầu, kê khai bổ sung và kê khai phục vụ công tác cán bộ.
Việc xác định đúng đối tượng có nghĩa vụ kê khai là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai.
2. Những tài sản, thu nhập nào phải kê khai?
Theo Nghị định số 164/2026/NĐ-CP, tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên, gồm các nhóm chủ yếu:
- Quyền sử dụng đất;
- Nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất;
- Vàng, kim cương, bạch kim, kim khí quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên đối với mỗi loại;
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi... có tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và các loại giấy tờ có giá khác có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản số và tài sản khác có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên đối với mỗi loại;
- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản ở nước ngoài, tài khoản ở nước ngoài;
- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
3. Kê khai phải trung thực, đầy đủ, chính xác
Người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện kê khai đầy đủ, rõ ràng, chính xác các tài sản, thu nhập thuộc diện phải kê khai; đồng thời phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo quy định.
Kê khai tài sản, thu nhập không chỉ là yêu cầu về thủ tục hành chính mà còn là nghĩa vụ pháp lý của người thuộc diện kê khai. Người kê khai phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung kê khai và việc giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm.
4. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập là một nội dung của công tác kiểm soát tài sản, thu nhập. Việc công khai được thực hiện theo đúng đối tượng, thời điểm, hình thức và trình tự được pháp luật quy định.
Nghị định số 164/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về việc công khai bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũng như việc công khai bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Việc công khai nhằm tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm và tạo điều kiện cho việc giám sát theo quy định của pháp luật; đồng thời thông tin về tài sản, thu nhập phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ thông tin theo quy định.
5. Kiểm soát tài sản, thu nhập để phòng ngừa tham nhũng
Kiểm soát tài sản, thu nhập được thực hiện nhằm nắm rõ tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập và nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm của người có nghĩa vụ kê khai; qua đó góp phần phòng ngừa tham nhũng, phát hiện hành vi tham nhũng và ngăn chặn việc tẩu tán tài sản tham nhũng.
Hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm minh bạch, khách quan, công bằng, đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục, đồng thời không được xâm phạm quyền tài sản của người có nghĩa vụ kê khai.
6. Thực hiện nghiêm trách nhiệm kê khai
Người có nghĩa vụ kê khai cần chủ động tìm hiểu quy định, thực hiện kê khai đúng thời hạn, đúng mẫu, đầy đủ và trung thực; kịp thời kê khai khi thuộc trường hợp phải kê khai theo quy định.
Các hành vi vi phạm quy định về kê khai, giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm hoặc vi phạm thời hạn kê khai có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. Nghị định số 164/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về xử lý vi phạm trong kiểm soát tài sản, thu nhập./.